Tag Archives: viêm loét dạ dày

Bài thuốc đặc trị viêm loét dạ dày – tá tràng

Viêm loét dạ dày – tá tràng là tình trạng niêm mạc trong dạ dày và tá tràng bị tổn thương do các tác động ăn mòn của axit và pepsin vượt qua các cơ chế bảo vệ của niêm mạc dạ dày và tá tràng. Đây là bệnh mạn tính, tái phát mang tính chất chu kỳ.

Viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam, chiếm tới 25% dân số, mọi lứa tuổi đều có thể bị loét dạ dày – tá tràng, nhưng thường gặp ở tuổi thanh niên và trung niên, loét dạ dày ở nam nữ là 1/1, loét tá tràng ở nam nữ là 2/1; loét tá tràng gặp nhiều hơn loét dạ dày với tỷ lệ là 4/1; bệnh gặp ở thành thị gặp nhiều hơn nông thôn.

1. Triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng

Đau vùng thượng vị: thường đau theo chu kỳ và nhịp điệu, mức độ đau thượng vị trong loét dạ dày – tá tràng còn tùy thuộc vào từng bệnh nhân riêng biệt.

– Vị trí đau: loét dạ dày thì vị trí đau lệch về bên trái đường trắng giữa, lan lên ngực và sau mũi ức; loét tá tràng thì vị trí đau lệch về bên phải đường trắng giữa, lan ra sau lung, đau âm ỉ nhưng cũng có khi đau trội lên thành cơn, đau theo giờ nhất định trong ngày.

– Thời gian đau: loét dạ dày đau xuất hiện sau ăn 1 – 2h, loét tá tràng đau thường xuất hiện sau khi ăn 4- 6h.

Viêm loét nhưng không đau: đây là thể  “loét câm”, thể này phát hiện được do thủng hoặc do chảy máu.

Rối loạn tiêu hóa: Ợ hơi, ợ chua, đầy bụng chậm tiêu, ăn kém buồn nôn hoặc nôn, táo bón – phân lỏng thất thường ( loét tá tràng thường hay bị táo bón).

Suy nhược thần kinh: hay cáu gắt, nhức đầu mất ngủ,trí nhớ suy giảm

benh-viem-loet-da-day-ta-trang

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

2. Nguyên nhân gây bệnh

Theo y học hiện đại

– Vai trò của xoắn khuẩn Helicobacter Pylori ( HP ) bài tiết urease, là nguyên nhân gây ra phần lớn các trường hợp loét dạ dày – tá tràng.

– Do tác dụng của một số thuoc: các thuoc giảm đau chống viêm có thể gây loét hoặc gây biến chứng của loét

– Ăn uống: Ăn phải những thức ăn có nhiễm hóa chất và độc tố; ăn thiếu dinh dưỡng ( đạm, các vitamin);  giờ giấc ăn uống không hợp lý; ăn nhiều gia vị và các chất kích thích (chua, cay, rượu, mù tạt….).

– Yếu tố thần kinh: căng thẳng quá mức và kéo dài.

– Yếu tố gia đình: những người sinh ra ở gia đình có bố mẹ đều bị bệnh loét dạ dày – tá tràng thì có tỷ lệ bệnh loét cao gấp 3 lần những người khác.

– Vai trò của những bệnh khác: viêm dạ dày mạn, viêm túi mật mạn, xơ gan… dẫn tới loét dạ dày – tá tràng.

Theo y học cổ truyền

Do tâm lý bị kích thích (vui, buồn, lo lắng, sợ hãi), u uất buồn giận lâu ngày gây can khí uất kết mất khả năng sơ tiết làm rối loạn khí cơ, hoành nghịch phạm vị làm can vị bất hòa, rối loạn sự thăng thanh giáng trọc của tỳ vị gây ra đau, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn.

Do ăn uống thất thường, ăn nhiều thức ăn sống lạnh làm tỳ vị bị tổn thương, mất khả năng kiện vận, hàn tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ, huyết ứ gây đau.

3. Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng

Nội soi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng. Sinh thiết để tìm xoắn khuẩn HP hoặc xét nghiệm kháng thể H.pylori huyết thanh để tìm xem có nhiễm xoắn khuẩn H.pylori không.

Nội soi chuẩn đoán viêm loét dạ dày

Nội soi chuẩn đoán viêm loét dạ dày

4. Tiến triển và biến chứng

Bệnh diễn biến theo chu kỳ: nói chung loét dạ dày – tá tràng được phát hiện sớm, điều trị kiên trì, đúng phương pháp, ổ loét có thể liền sẹo hoàn toàn. Nếu không được điều trị tốt có thể xảy ra các biến chứng.

Các biến chứng

– Chảy máu.

– Thủng ổ loét.

– Hẹp môn vị.

– Viêm quanh tá tràng.

– Loét dạ dày, đặc biệt là ổ loét bờ cong nhỏ có khả năng ung thư hóa.

5. Phương pháp điều trị

Theo y học hiện đại: Bất kể do nguyên nhân nào ức chế axit là liệu pháp chính trong điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng. Gồm các nhóm thuôc ức chế cơ quan thụ cảm M1; thuôc chống thụ cảm thể H2 ; thuoc ức chế bơm proton H+  các loại thuoc trên ít nhiều đều gây tác dụng phụ nếu như lạm dụng kéo dài có thể gây tình trạng thiểu toan dạ dày vậy nên khi sử dụng phải đúng theo chỉ định của bác sĩ.

– Thuôc trung hòa axit dịch vị, các thuôc nhóm này đều là muối của nhôm và magie tác dụng phụ có thể gây tiêu chảy, sỏi thận, kiềm hóa máu.

– Thuôc bảo vệ  niêm mạc dạ dày.

– Kháng sinh diệt xoắn khuẩn HP có nhiều loại có tác dụng diệt HP. Việc dùng kháng sinh có thể làm ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa do 1 số vi khuẩn đường ruột có lợi cũng bị tiêu diệt.Và thuôc có ảnh hưởng tới chức năng của một số cơ quan khác như gan, thận…

khi-bi-viem-da-day-cap-tinh-nen-lam-the-nao

Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng là bệnh mà mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải

Điều tri viêm loét dạ dày – tá tràng theo y học cổ truyền:

Theo y học cổ truyền bệnh viêm loét dạ dày có tên là vị quản thống, bệnh có liên quan tới tạng can, tỳ và phủ vị. Được chia làm 2 thể: can khí phạm vị và tỳ vị hư hàn.

Trong đông  y: can chủ về sơ tiết tức là làm cho khí cơ toàn thân thông suốt thăng phát một cách điều đạt, thúc đẩy quá trình tiêu hóa và hấp thu.

Tỳ chủ về vận hóa thủy cốc  tức là tiêu hóa, hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng.

Vị có chức năng chính là chủ về thu nạp các chất dinh dưỡng.

Quá trình tiêu hóa của cơ thể dựa vào chức năng sơ tiết của can, chức năng sơ tiết của can điều đạt sẽ giúp cho tỳ vị tiêu hóa, hấp thu tốt. Chức năng này được thực hiện nhờ sự phối hợp thăng giáng khí cơ của tỳ, vị. Vị chủ thu nạp, vị khí chủ giáng; tỳ chủ vận hóa, tỳ khí lại chủ thăng. Khi khí cơ của tỳ và vị thông lợi, thăng và giáng phối hợp nhịp nhàng thì mới duy trì việc tiêu hóa bình thường được. Nếu can mất sơ tiết mà phạm tỳ, khắc vị sẽ gây rối loạn sự thăng giáng khí cơ của tỳ vị. Trên lâm sàng, ngoài việc thấy bệnh nhân có chứng can khí uất kết ra, còn thấy chứng can vị bất hòa do vị khí thượng nghịch  gây ợ hơi, bụng đầy, buồn nôn, ăn kém… Trường hợp bệnh nhân ăn uống không điều độ, ăn nhiều thức ăn sống lạnh làm tỳ vị bị tổn thương mất khả năng kiện vận, hàn tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ, huyết ứ làm bệnh nhân đầy bụng, đau âm ỉ, ăn kém, đại tiện nát lỏng.

Hiểu rõ được cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, Trung tâm sơn dược đã nghiên cứu và bào chế thành công bài thuoc “Sơn dược hoàn vị nam”. Bài thuoc được gia giảm từ bài thuôc cổ phương cho phù hợp với thể trạng của bệnh nhân ngày nay, giúp cân bằng lại chức năng của tạng phủ khí huyết tân dịch được lưu thông hài hòa, giúp giảm đau nuôi dưỡng và phục hồi niêm mạc dạ dày, kích thích tiêu hóa. Đặc biệt kết hợp thêm các loại thảo dược quý có kháng sinh tự nhiên có tác dụng  kìm và diệt khuẩn Helicobacter Pylori (HP) giúp cho các vết loét nhanh chóng được hồi phục.

Bài thuôc “Sơn dược hoàn vị nam” là bài thuôc điều trị bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng hiệu quả tuyệt đối, đảm bảo mang lại hiệu quả đạt đến 100%  bệnh nhân khỏi bệnh sau 1 đến 2 tháng điều trị, sau điều trị nếu kiêng khem tốt thì bệnh không có cơ hội tái phát.

BÀI THUÔC “SƠN DƯỢC HOÀN VỊ NAM”

BÀI THUỐC "SƠN DƯỢC HOÀN VỊ NAM"

BÀI THUÔC “SƠN DƯỢC HOÀN VỊ NAM”

1. Hoàn vị tán

Thành phần: Đẳng sâm, bạch linh, hoàng kỳ, sài hồ, chỉ xác, bạch thược, xuyên khung, sa nhân, mộc hương, dạ cẩm, kê nội kim, hương phụ và một số thảo dược khác.

Công dụng: Đặc trị viêm loét dạ dày – tá tràng; viêm đại tràng mãn; viêm trợt hang vị; viêm hành tá tràng, viêm dạ dày mãm tính…

Cách dùng: Dùng mỗi ngày 1 gói hòa tan với 2 thìa cafe mật ong và 200ml nước ấm, uống trước khi ăn sáng 30 phút.

2. Hoàn vị trà

Thành phần: Chè dây, lá khôi, bồ công anh…và một số thảo dược khác.

Công dụng: Thanh nhiệt, tiêu viêm, giải độc; hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày, nhiễm khuẩn HP, viêm hang vị dạ dày rất tốt.

Cách dùng: Mỗi ngày dùng 1/3 gói, hãm uống với 1 lít nước, uống thay nước hàng ngày, có thể hãm lại nhiều lần.

3. Cao tiêu viêm

Thành phần: Bồ công anh, thủ phục linh, ké đầu ngựa, cỏ xước, rau má, nhân trần, huyền sâm và các thảo mộc quý khác.

Công dụng: Điều trị trị tất cả chứng hỏa nhiệt mà biểu hiện sốt cao, nóng bứt rứt, khát nước, nôn khan, đầu đau như búa bổ, hốt hoảng nói sảng hoặc phát ban nôn ra máu, chất lưỡi đỏ thẫm, mồ hôi, mạch trầm tế, hay trầm sác hoặc phù đại sác.

Cách dùng: Mỗi ngày 1- 2 viên, pha với 200ml nước sôi uống sau bữa ăn chính 30 phút, uống khi còn ấm, trẻ em dưới 15 tuổi uống theo chỉ định của thầy thuôc.

* Lưu ý: Thời gian điều trị có thể thay đổi tuỳ theo tình trạng thể chất của mỗi người. Người bệnh nên gọi điện đến Trung tâm để được tư vấn chi tiết.